
Đăng nhập bằng Google
Giỏ hàng

Số lượng
Mô tả chi tiết
Thuốc Ganlotus có tác dụng gì? Ganlotus chứa L-Arginine-L-Aspartate, giúp tăng cường chức năng gan. Ngoài ra nó còn tham gia các chu trình chuyển hóa quan trọng tại gan. Thuốc Ganlotus điều trị tình trạng khó tiêu, trướng bụng, vàng da do gan suy yếu và chứng tăng Amoniac máu.
Thành phần chính của thuốc Ganlotus bao gồm:
Thuốc Ganlotus được sản xuất từ Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 - Hà Nội. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống Quy cách đóng gói: Hộp 8 vỉ x 5 ống x 10 ml.
Công dụng của các thành phần tạo nên thuốc Ganlotus:
L-Arginine-L-Aspartate, đây là phức hợp của hai acid amin. Nó tham gia vào nhiều con đường chuyển hóa và trao đổi chất trong cơ thể. Đặc biệt là chu trình đường phân diễn ra tại gan. Theo một số nghiên cứu, việc bổ sung L-Arginine-L-Aspartate cho các vận động viên trong vòng 3 tuần sẽ giúp giảm nồng độ Glucose và Lactate trong máu, đồng thời tăng oxy hóa chất béo và giảm tiêu thụ oxy. Ngoài ra, giúp giảm nhịp tim, tăng thông khí, từ đó cải thiện hiệu suất làm việc.
Mặt khác, hai acid amin còn tham gia xúc tác cho các phản ứng trong chu trình Ure, sẽ giúp chuyển Amoniac thành sản phẩm trung gian ít độc. Từ đó dễ đào thải qua nước tiểu. Cũng có thể coi L-Arginine-L-Aspartate hỗ trợ chức năng giải độc của gan.
Trong trường hợp tăng thoái hóa Protein do thiếu hụt men gan. Việc bổ sung L-Arginine-L-Aspartate sẽ giúp kích thích tuyến yên, tuyến tụy sinh Hormon từ đó giúp khôi phục hàm lượng Arginine huyết và giảm tình trạng thoái hóa.
Có thể nói, L-Arginine-L-Aspartate tham gia tích cực vào rất nhiều hoạt động tại gan, giảm mỡ máu và đường huyết, tăng cường chức năng gan.
Thuốc Ganlotus được sử dụng trong những trường hợp sau:
Không sử dụng thuốc Ganlotus cho những trường hợp:
Hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, chú ý một số điều sau:
Khi quên liều, cần làm những điều sau:
+ Dùng lại liều ngay sau khi nhớ ra.
+ Tuyệt đối không uống gấp đôi liều cùng một lúc. Hãy đảm bảo 2 lần dùng cách nhau 1,2 - 2 giờ.
Khi quá liều, cần làm những điều sau:
+ Khi sử dụng thuốc quá liều, có thể dẫn đến tiêu chảy, nhiễm toan chuyển hóa kèm thở nhanh. Nghiêm trọng hơn khi trẻ em khi dùng quá liều, sẽ gây tăng hàm lượng Ion Cl huyết, phù não và tử vong.
Xử trí: Ngay lập tức, đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời. Bác sĩ sẽ tiến hành kiềm hóa máu, hạn chế tình trạng nhiễm Acid chuyển hóa. Đồng thời, điều trị triệu chứng và hỗ trợ hồi phục sức khỏe cho người bệnh.
Trong quá trình sử dụng, một số tác dụng phụ sau có thể xảy ra:
+ Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mặt đỏ bừng.
+ Đau đầu, tăng thân nhiệt.
+ Kích thích tĩnh mạch cục bộ.
+ Phản ứng phản vệ, nhịp tim nhanh, thở gấp.
+ Phù nề gây đau.
+ Giảm số lượng tiểu cầu.
+ Ban đỏ, phát ngứa.
+ Hơi thở chứa Oxit Nitric.
+ Giảm thông khí ở bệnh nhân hen suyễn.
+ Co cứng cơ bụng, tăng co thắt gây đau.
+ Hạ huyết áp.
+ Viêm tĩnh mạch.
+ Trướng bụng đối với bệnh nhân xơ gan.
+ Tăng Creatinin và Nitro Ure huyết tương.
+ Tăng giải phóng Hormon tuyến tụy, tuyến yên ở bệnh nhân suy thận, đái tháo đường.
Thông báo với bác sĩ, dược sĩ nếu trong quá trình sử dụng thuốc xảy ra các tác dụng không mong muốn khác.
Một số tương tác thuốc có thể xảy ra như: