
Đăng nhập bằng Google
Giỏ hàng

Số lượng
Mô tả chi tiết
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
Sorbitol | 5 |
Thuốc Sorbitol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Thông mật
Hiệu quả này là do kích thích sự bài tiết của cholecystokinin pancreozymin, một hoocmon tác động lên sự co thắt của túi mật và sự bài tiết các enzym tụy.
Tác dụng nhuận tràng thẩm thấu
Do làm tăng quá mức lượng nước trong ruột.
Sorbitol chuyển hóa thành fructose và sau đó là glucose bởi enzym sorbitol dehydrogenase.
Một tỷ lệ rất nhỏ sorbitol chưa chuyển hóa được thải trừ qua đường thận.
Phần còn lại được thải trừ dưới dạng CO2 khi thở ra trong quá trình hô hấp.
Hoà tan gói bột Sorbitol trong 01 cốc nước. Dùng trước bữa ăn hoặc khi có triệu chứng khó tiêu hoặc táo bón.
Người lớn: 1 - 3 gói/ngày.
Trẻ em: 1/2 liều người lớn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Có nguy cơ đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng ở liều cao.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Sorbitol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Nguy cơ bị tiêu chảy và đau bụng, đặc biệt ở những bệnh nhân có bệnh đại tràng chức năng và trướng bụng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Sorbitol chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Ở người bệnh đại tràng kích thích, tránh dùng sorbitol khi đói và chỉ uống một nửa gói trước hai bữa ăn chính. Không sử dụng trong trường hợp tắc nghẽn ống mật.
Không khuyến khích sử dụng kéo dài trong điều trị táo bón.
Thuốc trị táo bón chỉ hỗ trợ cho điều trị duy trì bằng chế độ ăn uống giàu chất xơ và hoạt động thể chất.
Ở trẻ em, việc kê đơn thuốc nhuận tràng phải tính đến nguy cơ làm suy giảm chức năng bình thường của phản xạ thải trừ.
Thuốc không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.
Dựa trên các dữ liệu có sẵn, có thể sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai.
Dựa trên các dữ liệu có sẵn, có thể sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú.
Tránh dùng đồng thời với natri polystyren sulfonat (dạng uống, đặt trực tràng) do nguy cơ hoại tử trực tràng, có thể gây tử vong.
Bảo quản nới thoáng mát, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.